Mapei Granirapid

(đánh giá) 0 đã bán

Mapei Granirapid là vữa ốp lát gạch cao cấp gốc xi măng, hai thành phần có tác dụng thủy hóa, đóng rắn nhanh và có tính đàn hồi dùng cho gạch ceramic và vật liệu đá.

Mapei Granirapid PDF


Đặt hàng ngay
Hỗ trợ mua hàng:
Hotline: 0969 66 11 66 / 0916 611 588 (Zalo/SMS)
Sản phẩm chất lượng, giá tốt! Phục vụ 24/7

Vữa ốp lát gạch Mapei Granirapid

Granirapid là vữa ốp lát cao cấp gốc xi măng (C) cải tiến (2) đóng rắn nhanh (F) có khả năng đàn hồi (S1) loại C2F S1.

Granirapid được xác nhận phù hợp theo chứng nhận ITT số 85330201.101 (SFV) do phòng thí nghiệm Saurefliesner Vereinigung e.V. Grossburgwedel (Đức) cấp và số 25070279/Gi (TUM), số 25080057/Gi (TUM) và số 25080060/Gi (TUM) do phòng thí nghiệm Technische Universitat Muchen (Đức) cấp và ITT số 2008-B-2749/17 và 2008-B-2749/21 do Viện MPADresden (Đức) cấp

Vữa ốp lát gạch Mapei Granirapid
Vữa ốp lát gạch Mapei Granirapid

Phạm vi sử dụng

Thi công ốp lát nhanh các loại gạch ceramic, cuội kết, đá tự nhiên và nhân tạo, đá cẩm thạch, v.v, cho tường, sàn khu vực trong nhà và ngoài trời.

Dùng dán sàn cao su trên bề mặt thông thường ở khu vực trong nhà và ngoài trời và những nơi thường chịu lưu thông lớn.

Các ứng dụng điển hình

  • Ốp lát mosaic ceramic và mosaic thuỷ tinh, gạch ceramic nung 1 hoặc 2 lần, gạch đất nung, gạch klinker, gạch porcelain, v.v.
  • Ốp lát đá nhân tạo, đá tự nhiên (cẩm thạch, granite, v.v) đòi hỏi vữa ốp lát có thời gian khô nhanh
  • Lớp vữa láng nền xi măng với điều kiện đã được bảo dưỡng hoàn toàn;
  • Lớp cách nhiệt dưới sàn;
  • Lớp vữa láng nền bằng Mapecem, Mapecem Pronto, Topcem hoặc Topcem Pronto;
  • Sàn cũ (gạch ceramic, đá tự nhiên, gạch terrazzo, v.v) sau khi đã làm sạch và loại bỏ dầu mỡ.
  • Với khả năng bám dính tốt vươt trội và đóng rắn cực nhanh, sản phẩm rất thích hợp cho các khu vực cần thời gian thi công nhanh và đưa vào sử dụng ngay (như siêu thị, nhà máy, bệnh viện, sân bay, các khu vực công cộng, v.v).

Đặc tính kỹ thuật

  • Granirapid là vữa ốp lát hai thành phần: thành phần Alà chất kết dính thủy lực đặc biệt và cốt liệu mịn, thành phần B là phụ gia latex tổng hợp.
  • Granirapid có thời gian thủy hóa và đóng rắn rất nhanh cho phép lưu thông nhẹ lên bề mặt ốp lát sau khoảng 3 tiếng và đóng rắn hoàn toàn chỉ sau 24 tiếng.
  • Granirapid không bị co ngót sau khi đóng rắn và có khả năng bám dính tốt lên tất cả các loại bề mặt. Nhờ có những đặc tính cơ học đó, Granirapid chịu được va đập, rung động và thay đổi nhiệt độ, có khả năng chống lão hóa và các hóa chất nhẹ.

Khuyến cáo

  • Không dùng Granirapid:
  • Trên tường hay sàn bị dịch chuyển (như trên tấm bìa cứng, tấm gỗ ép hoặc tấm xi măng khoáng);
  • Trên bề mặt kim loại;
  • Trên bề mặt đá cẩm thạch tự nhiên hoặc nhân tạo dễ bị tác động bởi độ ẩm, trên đá như cẩm thạch xanh, sa thạch, đá phiến. Nên sử dụng Keralastic thay thế.

Hướng dẫn thi công Granirapid

Chuẩn bị bề mặt

  • Bề mặt thi công phải bằng phẳng, cứng chắc, không dính bụi bẩn, dầu mỡ, sáp và các tạp chất khác.
  • Các bề mặt gốc xi măng không được co ngót sau khi ốp lát gạch.
  • Trong điều kiện thời tiết bình thường, lớp vữa trát phải được bảo dưỡng ít nhất là 1 tuần cho mỗi cm chiều dày và lớp vữa láng nền gốc xi măng phải được bảo dưỡng ít nhất là 28 ngày, nếu không, nên sử dụng các sản phẩm chuẩn bị bề mặt của MAPEI như Mapecem, Mapecem Pronto, Topcem hoặc Topcem Pronto trước khi thi công ốp lát.
  • Bề mặt ốp lát nếu bị nắng rọi trực tiếp làm nhiệt độ tăng cao cần được tưới nước làm mát trước khi thi công.
  • Bề mặt dạng thạch cao phải khô hoàn toàn (độ ẩm tối đa < 0,5%), cứng chắc, không có bụi bẩn và phải được xử lý bằng Primer G hoặc Mapeprim SP, bề mặt có hơi ẩm nên xử lý bằng Primer S.

Chuẩn bị vữa

  • Hỗn hợp Granirapid đạt được từ việc trộn bao 25 kg thành phần A màu xám hoặc bao 22,5 kg thành phần A màu trắng (dạng bột gốc xi măng) với 5,5 kg thành phần B (phụ gia latex tổng hợp).
  • Nếu cần thiết, dùng máy trộn cơ học và trộn cho đến khi đạt được hỗn hợp đồng nhất. Luôn đổ thành phần A (dạng bột) vào thành phần B (dạng lỏng).
  • Thời gian sử dụng của vữa sau khi trộn là khoảng 45 phút (nhiệt độ môi trường khoảng +20 C).
  • Thời gian này có thể thay đổi theo điều kiện thời tiết (nhiệt độ càng cao, thời gian sử dụng vữa càng giảm đi).

Thi công vữa

Để đạt được độ bám dính tốt nhất, đầu tiên dùng cạnh phẳng của bay trải một lớp vữa mỏng lên bề mặt cần thi công, sau đó dùng cạnh có răng cưa kéo nghiêng trên bề mặt lớp vữa để tạo lớp vữa có chiều dày thích hợp với viên gạch cần ốp lát. Nguyên tắc cơ bản để chọn bay sao cho phù hợp đó là:

  • Đối với gạch ốp lát trong nhà hoặc những nơi chịu mật độ lưu thông nhẹ, nên chọn loại bay có thể phủ từ 65-70% mặt sau của viên gạch. Đối với gạch ốp lát ở ngoài hoặc những nơi chịu mật độ lưu thông cao nên chọn loại bay có thể phủ 100% mặt sau của viên gạch, v.v.
  • Với gạch mosaic loại 5×5 cm nên sử dụng bay chuyên dụng số 4 hoặc số 5 của MAPEI (với lượng dùng là 2,5-3 kg/m ).
  • Với ốp lát gạch ceramic cho tường thông thường, nên sử dụng bay răng cưa chữ V số 5 (với lượng dùng là 3,5-4 kg/m ).
  • Đối với sàn và bề mặt không được bằng phẳng hoặc gạch có gờ hoặc gốc cao, gạch có kích thước lớn, nên sử dụng bay răng cưa chữ V số 6 của MAPEI (với lượng dùng 5-6 kg/m ).
  • Đối với sàn và bề mặt thô ráp, gạch có gờ hoặc gốc cao, gạch có kích thước lớn nên sử dụng bay có răng cưa vuông số 10 của MAPEI (với lượng dùng là 8 kg/m ) hoặc dùng bay Kerafloor(với độ dày lên đến 1 cm).
  • Đối với những khu vực cần thi công đặc biệt ví dụ như khu vực ngoài trời, bồn chứa nước hoặc bể bơi, sàn chịu tải nặng, hoặc sàn được đánh bóng tại chỗ, khi ốp lát gạch đuôi én, hoặc các loại gạch có cuống hoặc có kích thước lớn, vữa Granirapid nên được trát phía sau của viên gạch. Gạch có kích thước lớn bao gồm cả gạch loại 900 cm (30×30 cm).

Ốp lát

  • Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường, thời gian thi công khoảng 20 phút. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi (nắng to, gió khô hanh, nhiệt độ cao, v.v) hoặc bề mặt có độ thấm hút cao có thể làm cho thời gian thi công giảm đi một vài phút.
  • Trong quá trình ốp lát, lưu ý không để lớp vữa đã trát lên bề mặt bị tạo màng làm ảnh hưởng đến khả năng bám dính của vữa. Nếu lớp vữa bị tạo màng, dùng bay răng cưa kéo lại theo cách kể trên. Không dùng nước để làm ẩm vữa vì sẽ làm mất khả năng bám dính của vữa.
  • Gạch ốp lát bằng sản phẩm Granirapid không được để nước chảy hoặc nước mưa tác động trong khoảng 3-4 tiếng sau khi thi công và nên được bảo vệ tránh sương giá và nắng to ít nhất là 12 tiếng sau khi thi công.

Thi công dán tấm cao su

Trát Granirapid lên mặt sau của tấm cao su, dùng bay răng cưa số 6 trát vữa lên bề mặt thi công, sau đó dán tấm cao su đã trát vữa còn ướt lên lớp vữa trên bề mặt và ấn nhẹ để tấm cao su tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt.

Chít mạch và trám khe

  • Sau khi ốp lát gạch khoảng 3 tiếng, các mối nối được chít mạch bằng keo chít mạch gốc xi măng hoặc gốc epoxy của MAPEI.
  • Các khe giãn nở được trám bằng các sản phẩm trám khe chuyên dụng của MAPEI.

Đánh bóng gạch

Việc đánh bóng gạch có thể được tiến hành sau 24 tiếng.

Thời gian cho phép lưu thông nhẹ

Đối với sàn, thời gian cho phép lưu thông nhẹ là khoảng 3-4 tiếng sau khi thi công.

Thời gian cho phép sử dụng

Thời gian cho phép sử dụng hoàn toàn là sau khoảng 24 tiếng.

Đối với sàn bể nước hay bể bơi, có thể bơm nước vào sau 3 ngày.

Vệ sinh

Các dụng cụ thi công cần được rửa sạch trước khi sản phẩm đóng rắn. Sau khi vữa đã đóng rắn, công tác vệ sinh dụng cụ rất khó khăn và chỉ có thể làm sạch bằng dung dịch cồn trắng hoặc các dung dịch tương ứng.

Lượng dùng

  • Cho gạch mosaic và gạch có kích thước nhỏ (dùng bay số 4): 2,5-3 kg/m ;
  • Cho gạch có kích thước thông thường (dùng bay số 5): 3,5-4 kg/m ;
  • Cho gạch kích thước lớn, thi công sàn ngoài trời (dùng bay số 6): 5-6 kg/m ;
  • Cho gạch có mặt sau thô ráp hoặc bề mặt thi công không bằng phẳng, cho đá tự nhiên (dùng bay số 10): 8 kg/m hoặc nhiều hơn.
  • Cho đá tự nhiên kích thước lớn: 12-15 kg/m2

Đóng gói

Granirapid có màu xám và màu trắng.

Granirapid trắng: bộ 28 kg.

  • Thành phần A: bao 22,5 kg;
  • Thành phần B: can 5,5 kg.

Granirapid xám: bộ 30,5 kg.

  • Thành phần A: bao 25 kg;
  • Thành phần B: can 5,5 kg.

Bảo quản

  • Granirapid thành phần A có thể được bảo quản 12 tháng trong bao bì còn nguyên vẹn, nơi khô ráo.
  • Granirapid thành phần B có thể được bảo quản trong vòng 24 tháng, tránh sương giá.
  • Sản phẩm tuân thủ các điều kiện trong phụ lụcXVII theo Quy Định (EC) số 1907/2006 (REACH), mục 47.

Liên hệ mua hàng

VPGD HCM

Địa chỉ: 22 Kha Vạn Cân, P. Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức

Hotline: 0969.66.11.66

VPGD HN

Địa chỉ: 602 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0916.611.588

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mapei Granirapid”