Mapelastic

(đánh giá) 0 đã bán

Mapelastic được dùng để tạo lớp màng có khả năng đàn hồi cao để bảo vệ và chống thấm cho kết cấu bê tông, đặc biệt tại vị trí có vết nứt. Mapelastic có khả năng bịt kín các vết nứt rất nhỏ trên bề mặt thi công.

Mapelastic A-B PDF


Đặt hàng ngay
Hỗ trợ mua hàng:
Hotline: 0969 66 11 66 / 0916 611 588 (Zalo/SMS)
Sản phẩm chất lượng, giá tốt! Phục vụ 24/7

Vữa chống thấm Mapelastic

Mapelastic là vữa chống thấm gốc xi măng hai thành phần có khả năng đàn hồi dùng bảo vệ và chống thấm cho bề mặt bê tông, bể bơi và ban công.

Mapelastic gồm hai thành phần đã được định lượng sẵn, khi sử dụng chỉ cần trộn hai thành phần lại với nhau mà không cần cho thêm nước hoặc thành phần khác. Dùng bay thi công lên bề mặt cứng chắc, sạch và được làm ẩm bằng nước sạch.

Vữa chống thấm Mapelastic
Vữa chống thấm Mapelastic

Mapelastic có thể được thi công với chiều dày 2 mm cho mỗi lớp. Khi thi công sản phẩm trên bề mặt chịu ứng suất hoặc có các vết rạn nứt, nên thi công kèm theo một lớp lưới sợi Mapenet 150.

Để cải thiện khả năng co giãn và khả năng che phủ vết nứt của lớp bảo vệ Mapelastic, nên chèn thêm tấm lưới polypropylene không đan có lỗ Mapetex Sel.

Các ứng dụng điển hình

  • Chống thấm cho bể bê tông chứa nước.
  • Chống thấm nhà tắm, ban công, sân thượng, bể bơi, v.v, trước khi thi công ốp lát gạch ceramic.
  • Chống thấm cho các tấm vữa bê tông, lớp trát lót, bề mặt xi măng, khối bê tông nhẹ và tấm ván ép.
  • Thi công lớp làm phẳng đàn hồi cho kết cấu bê tông nhẹ bao gồm những kết cấu bị biến dạng nhẹ khi chịu tải trọng (như tấm panel đúc sẵn).
  • Phủ bảo vệ bề mặt vữa hoặc bê tông có vết nứt do co ngót, chống lại sự xâm thực của nước và các tác nhân ăn mòn khác.
  • Bảo vệ chống lại sự tác động của CO cho các trụ bê 2 tông, cầu cạn, đường bộ, đường sắt được sửa chữa bằng sản phẩm dòng Mapegrout, các kết cấu bê tông cốt thép có lớp bê tông bảo vệ không đủ độ dày.
  • Bảo vệ bề mặt bê tông sử dụng trong môi trường nước biển, môi trường muối băng tan có chứa các muối sodium chloride, calci chloride và sulphate.

Ưu điểm

  • Giữ được tính đàn hồi, thậm chí ở nhiệt độ rất thấp (-20 C).
  • 30 năm kinh nghiệm và hơn 300 triệu m bề mặt được bảo vệ chống thấm thành công.
  • Được chứng nhận đạt tiêu chuẩn châu Âu EN 1504-2 và EN 14891.
  • Bảo vệ bề mặt bê tông tránh tác động của CO hơn 50 2 năm (hiện tượng carbonat hóa).
    Bảo vệ bề mặt chống tác động của tia UV.
  • Cứ mỗi lớp Mapelastic dày 2,5 mm sẽ có khả năng bảo vệ tương đương với lớp bê tông dày 30 mm trong việc chống ăn mòn của clorua (với tỷ lệ nước/xi măng là 0,45).
  • Sản phẩm có thể được thi công trên lớp nền gạch cũ.
  • Tương thích với gạch ceramic, mosaic và đá tự nhiên.
  • Sản phẩm được viện GEV (Gemeinschaft Emissions -kontrollierte Verlegewerkstoffe, e.V.) chứng nhận đạt tiêu chuẩn EC1 R Plus – sản phẩm có lượng chất thải hữu cơ bay hơi rất thấp.

Đặc tính kỹ thuật

Mapelastic là sản phẩm dạng vữa hai thành phần gồm vật liệu gốc xi măng, cốt liệu mịn chọn lọc, gia cường sợi, phụ gia đặc biệt và polymer tổng hợp tan trong nước được sản xuất theo công thức của Phòng thí nghiệm MAPEI.

Khi trộn hai thành phần với nhau sẽ tạo ra một hỗn hợp vữa dẻo có thể thi công dễ dàng ngay cả trên bề mặt đứng với chiều dày lên đến 2 mm cho mỗi lớp.

Nhờ có hàm lượng polymer tổng hợp cao và chất lượng tốt, lớp Mapelastic sau khi khô có khả năng đàn hồi trong mọi điều kiện môi trường, chống được tác động của các tác nhân hóa học trong muối băng tan, sulphate, chloride và carbon dioxide.

Mapelastic bám dính rất cao với các bề mặt bê tông, khối xây, bề mặt lát gạch ceramic hoặc đá marble với điều kiện các bề mặt trên phải sạch sẽ và cứng chắc.

Thuộc tính này khi kết hợp với khả năng chống lại tia UV giúp những kết cấu được bảo vệ và chống thấm bằng Mapelastic có độ bền cao, thậm chí ở những nơi có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, vùng duyên hải có nồng độ muối trong không khí cao hoặc các khu công nghiệp bị ô nhiễm không khí nặng.

Mapelastic phù hợp tiêu chuẩn EN 1504- 9 (“Sản phẩm và hệ thống sản phẩm dùng bảo vệ và sửa chữa các kết cấu bê tông –

Định nghĩa, các yêu cầu, quản lý chất lượng và quy tắc hợp chuẩn – Các nguyên tắc chung về sử dụng sản phẩm và hệ thống sản phẩm này”) và tiêu chuẩn EN 1504-2 về sản phẩm sơn phủ (C) theo nguyên lý PI, MC và IR (“Hệ thống bảo vệ cho bề mặt bê tông”).

Các chú ý khi sử dụng

  • Không dùng Mapelastic làm lớp bảo vệ dày (trên 2 mm một lớp).
  • Không thi công Mapelastic ở nhiệt độ dưới +8 C.
  • Không thêm xi măng, cốt liệu hay nước vào Mapelastic.
  • Không được phủ trên bề mặt không đạt tiêu chuẩn.
  • Không được thi công trên bề mặt chịu tải trọng yếu.
  • Bảo vệ lớp Mapelastic khỏi nước và mưa trong vòng 24 tiếng sau khi thi công;
  • Không thi công Mapelastic trên bề mặt không được bảo vệ ở khu vực bể bơi.
  • Trong điều kiện thời tiết nóng, khuyến cáo giử sản phẩm trong bóng râm.
  • Sau khi thi công, và trong điều kiện khô ráo nóng hoặc gió, bề mặt chống thấm phải được che chắn để tránh bị bay hơi quá nhanh.

Hướng dẫn thi công Mapelastic

Chuẩn bị bề mặt thi công

A) Bảo vệ và chống thấm cho các kết cấu bê tông và bê tông đúc sẵn (Ví dụ như: cột hay dầm cho cầu cạn đường bộ, đường sắt, các tháp làm lạnh, ống khói, đường hầm, tường vây, bểnước, kênh, các bề mặt đập, ban công).

Bề mặt thi công phải đảm bảo độ cứng chắc và hoàn toàn sạch sẽ.

Các tạp chất trên bề mặt phải được làm sạch, các thành phần như bụi bẩn, dầu, mỡ, chất tháo dỡ ván khuôn phải được loại bỏ bằng phương pháp phun cát hoặc phun nước áp lực cao.

Các kết cấu đã bị hư hỏng cần được loại bỏ bằng tay, máy mài điện hoặc máy làm sạch bằng áp lực nước.

Nên sử dụng máy phun nước áp lực cao vì phương pháp này không làm hỏng cốt thép, không gây rung động mạnh làm nứt gãy các phần bê tông xung quanh.

Sau khi các vết rỉ sắt trên cốt thép đã được làm sạch, nên sửa chữa lại kết cấu bằng các sản phẩm vữa sửa chữa trộn sẵn thuộc dòng Mapegrout hoặc dòng Planitop.

B) Chống thấm cho sân thượng, ban công và bể bơi

Lớp vữa láng nền gốc xi măng

Dùng Eporip xử lý các vết nứt do co ngót ẩm và co ngót dẻo gây ra;

Lớp vữa có chiều dày đến 30 mm cần được làm phẳng và tạo dốc, sử dụng sản phẩm Planitop Fast 330 hoặc sản phẩm Adesilex P4.

Lớp sàn gạch cũ

Những nền sàn cũ đã được ốp gạch ceramic, gạch sứ, gạch clinke hoặc gạch gốm, v.v, phải chắc chắn, không có các tạp chất như dầu, mỡ, sơn, sáp, v.v, làm ảnh hưởng đến khả năng bám dính của sản
phẩm.

Dùng hỗn hợp nước với 30% soda kiềm làm sạch các tạp chất có thể gây ảnh hưởng đến khả năng bám dính của Mapelastic. Sau đó, dùng nước sạch để làm sạch soda kiềm trên bề mặt cần thi công.

Lớp vữa chát

Lớp vữa trát gốc xi măng phải được bảo dưỡng đủ thời gian (khoảng 7 ngày cho mỗi mm chiều dày trong điều kiện thời tiết tốt), bề mặt phải cứng chắc và sạch và không được dính sơn hoặc bụi bẩn;

Làm ẩm các bề mặt có khả năng thấm hút bằng nước trước khi thi công Mapelastic.

Chi tiết thi công lớp màng chống thấm

  • Đối với hạng mục chống thấm, khi chống thấm cho khu vực có kết cấu ngóc ngách phức tạp nên sử dụng các sản phẩm chống thấm đi kèm như Mapeband TPE, Mapeband và một số phụ kiện đi kèm không thể thiếu được.
  • Mapeband TPE được dùng tại các vị trí khe co giãn và mối nối chịu ứng suất động lớn.
  • Mapeband được dùng để chống thấm cho các khe co giãn, chống thấm tại vị trí tiếp giáp giữa tường và sàn, các chi tiết đặc biệt thuộc nhóm sản phẩm Drain được dùng chống thấm tại các lỗ thoát nước.
  • Các vị trí chống thấm nhỏ, khó và chi tiết kể trên cần phải được đặc biệt chú ý thi công sau khi làm phẳng, vệ sinh bề mặt và trước khi tiến hành chống thấm bằng Mapelastic.

Trộn Mapelastic

  • Đổ thành phần B (lỏng) vào một thùng hoặc một xô sạch. Sau đó rắc từ từ thành phần A (bột) vào đồng thời trộn đều bằng máy trộn cơ học.
  • Trộn kỹ trong vài phút, chú ý không để bột bám lại trên thành hay đáy của thùng.
  • Trộn cho đến khi đạt được một hỗn hợp đồng nhất.
  • Nên sử dụng máy khoan có gắn cánh trộn và trộn với tốc độ chậm để tránh hiện tượng tạo bọt khí trong quá trình trộn.
  • Lưu ý không trộn sản phẩm bằng tay.
  • Việc chuẩn bị sản phẩm Mapelastic có thể được tiến hành bằng máy trộn vữa chuyên dụng trong trường hợp thi công bằng máy phun.
  • Cần đảm bảo hỗn hợp đã được đồng nhất, không bị vón cục trước khi đổ vào phểu của máy phun.

Thi công sản phẩm bằng tay

  • Thi công Mapelastic trong vòng 60 phút sau khi trộn.
  • Dùng bay phẳng trải một lớp Mapelastic mỏng để làm phẳng bề mặt, sau đó thi công lớp thứ hai lên lớp thứ nhất khi vẫn còn ướt để đạt lớp vữa cuối cùng với chiều dày khoảng 2 mm.
  • Trường hợp chống thấm cho sân thượng, ban công, bể nước và bể bơi, nên chèn lớp lưới sợi gia cường có khả năng chống kiềm Mapenet 150 lên lớp thứ nhất của Mapelastic khi còn ướt (xem Tài liệu kĩ thuật của Mapenet 150).
  • Lớp lưới sợi cũng cần được sử dụng cho các khu vực có vết nứt nhỏ hay cho khu vực chịu ứng suất đặc biệt.
  • Sau khi cán tấm sợi lên lớp Mapelastic thứ nhất, dùng bay phẳng để hoàn thiện bề mặt và thi công tiếp lớp Mapelastic thứ hai sau khi lớp thứ nhất đã khô (sau 4-5 tiếng).
  • Sau khi thi công Mapelastic, tiến hành bảo dưỡng trong vòng 5 ngày trước khi thi công ốp lát gạch lên trên. Trong điều kiện thời tiết tốt, thời gian bảo dưỡng có thể giảm xuống còn 24 tiếng trên bề mặt ẩm.

Ốp gạch ceramic lên Mapelastic

BAN CÔNG VÀ SÂN THƯỢNG

  • Ốp gạch sử dụng các loại vữa ốp lát gốc xi măng loại C2 như Keraflex hoặc Keraflex Maxi S1 hoặc sử dụng vữa đóng rắn nhanh loại C2F như Granirapid hoặc Ultralite S1 Quick.
  • Tiến hành chít mạch bằng các sản phẩm chít mạch gốc xi măng loại CG2 như Keracolor FF hoặc Keracolor GG trộn với Fugolastic hoặc dùng sản phẩm chít mạch Ultracolor Plus.
  • Trám các khe co giãn bằng các sản phẩm keo trám khe đàn hồi của MAPEI (như Mapeflex PU45 FT, Mapesil AC hoặc Mapesil LM. Khi sử dụng các loại keo trám khe khác cần tham khảo ý kiến Bộ Phận Hỗ Trợ Kỹ Thuật của MAPEI).

BỂ BƠI

  • Ốp gạch sử dụng các loại vữa ốp lát gốc xi măng loại C2 (như Keraflex hoặc Keraflex Maxi S1) hoặc vữa ốp lát đóng rắn nhanh loại C2F (như Granirapid hoặc Ultralite S1 Quick). Riêng đối với gạch mosaic, nên sử dụng Adesilex P10 + Isolastic đã được trộn với 50% nước sạch (vữa thuộc loại C2E/S1).
  • Tiến hành chít mạch bằng các sản phẩm vữa chít mạch gốc xi măng loại CG2 thích hợp (như Keracolor FF/ Keracolor GG được trộn với Fugolastic hoặc dùng vữa chít mạch Ultracolor Plus) hoặc bằng sản phẩm chít mạch gốc epoxy loại RG (như dòng sản phẩm Kerapoxy).
  • Trám khe bằng các sản phẩm trám khe gốc silicon Mapesil AC.

Thi công Mapelastic bằng phương pháp phun

  • Sau khi bề mặt được chuẩn bị (theo như mô tả trong phần “Chuẩn bị bề mặt nền” trên đây), thi công sản phẩm Mapelastic bằng súng phun với chiều dày tối thiểu 2 mm cho mỗi lớp.
    Nếu chiều dày yêu cầu lớn hơn 2 mm, phải thi công thành nhiều lớp. Lớp sau chỉ được thi công khi lớp trước đã khô (sau 4-5 tiếng).
    Tại các khu vực có vết nứt nhỏ hoặc bề mặt chịu ứng suất cao, chèn thêm lớp Mapenet 150 lên lớp Mapelastic thứ nhất còn ướt.
    Ngay sau khi chèn tấm lưới, dùng bay phẳng làm phẳng bề mặt Mapelastic.
    Sau đó, thi công tiếp lớp Mapelastic thứ hai bằng súng phun để giữ ổn định tấm lưới tốt hơn.
  • Nếu sử dụng Mapelastic để phủ bảo vệ và chống thấm cho dầm, trụ cầu, hầm đường sắt, mặt ngoài nhà, v.v, có thể sơn phủ lên trên lớp Mapelastic bằng với các sản phẩm thuộc dòng Elastocolor – sơn gốc nhựa acrylic tan trong nước, có rất nhiều màu sắc theo hệ thống màu ® ColorMap .
    Nếu sử dụng Mapelastic để chống thấm cho các bề mặt nằm ngang không chịu lưu thông (như mái bằng), có thể sơn phủ lên trên bằng sản phẩm Elastocolor Waterproof – sơn gốc nhựa acrylic đàn hồi, tan trong nước.
  • Elastocolor Waterproof có sẵn nhiều màu ® trong hệ thống màu ColorMap . Sản phẩm này phải được thi công ít nhất là 20 ngày sau khi thi công Mapelastic.

Các lưu ý khi thi công sản phẩm

  • Trong điều kiện nhiệt độ khoảng +20 C, thi công bình thường.
  • Trong điều kiện thời tiết nóng, không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời (dạng bột và dạng lỏng).
  • Sau khi thi công, đặc biệt trong điều kiện thời tiết khô, nóng hay có gió, cần bảo vệ bề mặt thi công để tránh bốc hơi quá nhanh.

Thông số kỹ thuật

Bảng Thông số kĩ thuật bao gồm những thông tin chỉ dẫn và thông số thi công sản phẩm. Các biểu đồ 1, 2, 3 và 4 biểu diễn một số đặc tính kỹ thuật của Mapelastic.
Biểu đồ 1 mô tả thí nghiệm kiểm tra khả năng che phủ vết nứt của sản phẩm, lực tác dụng tăng dần được đặt vào điểm giữa của dầm bê tông được phủ lớp Mapelastic ở mặt dưới.
Khả năng che phủ vết nứt được xác định bằng chiều rộng tối đa của vết nứt trên bê tông tại thời điểm lớp Mapelastic bị nứt.
Khả năng bảo vệ của Mapelastic cho bê tông không chỉ được đánh giá như “một lớp phủ bảo vệ” chống lại các tác nhân vật lý như tải trọng, sự co ngót hay thay đổi nhiệt độ, Mapelastic tự thân còn có khả năng chống lại tác động của hóa chất (sẽ được minh họa bằng các thử nghiệm tiếp theo ở biểu đồ 2, 3, 4), qua đó giúp bê tông có khả năng chống lại quá trình lão hóa và ăn mòn cốt thép.
Biểu đồ 2 biểu thị sự khác nhau về mức độ thẩm thấu CO của hai mẫu bê tông xốp (có tỷ 2 lệ nước/xi măng = 0,8) được và không được phủ bảo vệ bằng Mapelastic trong môi trường có hàm lượng CO đến 30%, qua đó cho thấy Mapelastic có khả năng chống thấm toàn diện với tác nhân ăn mòn này.

Lớp bảo vệ Mapelastic còn có khả năng chống lại tác động của muối ăn (như nước biển).
Biểu đồ 3 cho thấy Mapelastic có khả năng ngăn chặn tuyệt vời sự xâm thực của muối vào bê tông (vốn rất xốp và thấm hút cao), Mapelastic cũng tạo ra một lớp ngăn chặn sự xâm nhập của muối CaCl làm tan băng, tác nhân phá hủy rất nguy hại ngay cả đối với bê tông có chất lượng rất cao.

Biểu đồ 4 mô tả sự sụt giảm cường độ của mẫu bê tông có cường độ ban đầu là 65 N/mm được ngâm thường xuyên trong dung dịch CaCl 30%. Thí nghiệm này một lần nữa cho 2 thấy khả năng bảo vệ rất tốt của Mapelastic đối với bê tông dưới tác động ăn mòn và phá hủy của muối.

Vệ sinh

Sản phẩm Mapelastic có độ bám dính cao, ngay cả trên bề mặt kim loại. Rửa sạch tay và các dụng cụ khi vữa vẫn còn ướt. Khi vữa đã khô, chỉ có thể được làm sạch bằng biện pháp cơ học.

Lượng dùng

Thi công bằng tay:

2 Khoảng 1,7 kg/m cho lớp dày 1 mm.

Thi công bằng máy phun:

2 Khoảng 2,2 kg/m cho lớp dày 1mm.

CHÚ Ý: Lượng dùng trên đây chỉ áp dụng trong trường hợp thi công liên tục và trên bề mặt bằng phẳng. Trong trường hợp bề mặt thô ráp, lượng dùng có thể tăng lên.

Đóng gói

Bộ 32 kg, trong đó:

  • Thành phần A: bao 24 kg;
  • Thành phần B: can 8 kg.

Khi có yêu cầu, thành phần B có thể được đóng gói dưới dạng bồn 1000 kg.

Bộ 8 kg:

  • Thành phần A: bao 6 kg;
  • Thành phần B: can 2 kg.

Bảo quản

  • Mapelastic thành phần A có thể được bảo quản 12 tháng trong bao bì còn nguyên.
  • Sản phẩm này tuân thủ các điều khoản trong phụ lục XVII theo quy định (EC) số 1907/2006 (REACH), mục 47.
  • Mapelastic thành phần B có thể được bảo quản trong 24 tháng.
  • Bảo quản sản phẩm nơi khô thoáng, ở nhiệt độ tối thiểu là +5 C.

Liên hệ mua hàng

VPGD HCM

Địa chỉ: 22 Kha Vạn Cân, P. Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức

Hotline: 0969.66.11.66

VPGD HN

Địa chỉ: 602 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0916.611.588

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mapelastic”